Viết giấy sang nhượng đất có xác nhận của văn phòng thừa phát lại

Ngày: 2022-07-24 16:28:35
  

Chào luật sư. Tôi ở Thanh Hóa có mua một mảnh đất ở, sổ đỏ chung, viết giấy sang nhượng có xác nhận của văn phòng thừa phát lại (không có công chứng của cơ quan tư pháp). Vậy sau này tôi có thể tách sổ riêng (làm giấy CNQSDĐ) và văn phòng thừa phát lại có tính pháp lý giống với văn phòng công chứng không? Chân thành cám ơn?

Luật sư Nguyễn Văn Tuấn - Giám đốc Công ty Luật TNHH TGS

Về vấn đề này, Luật sư Nguyễn Văn Tuấn - Giám đốc Công ty Luật TNHH TGS, thuộc Đoàn luật sư thành phố Hà Nội xin trả lời như sau:

Theo Khoản 3 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại quy định như sau:

“Điều 2. Giải thích từ ngữ trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được

hiểu như sau:

3. Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này.”

Như vậy, việc bạn yêu cầu văn phòng Thừa phát lạixác nhận trên hợp đồng được coi là vi bằng.

Ngoài ra, Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 và Luật công chứng 2014 quy định:

“...3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.”

Do đó, có thể xác nhận luật chỉ công nhận hợp đồng của bạn khi hợp đồng của bạn được công chứng, chứng thực. Việc bạn có sự xác nhận của thừa phát lại pháp luật không thừa nhận.

Như vậy, hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa các cá nhân với nhau luật đã quy định bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực, và quy định này không có ngoại lệ. Cho nên, nếu như các bên của giao dịch xác lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và đem vi bằng thì hợp đồng đó chỉ có giá trị thực tế với hai bên mà không phát sinh hiệu lực về mặt pháp luật. Vì vậy, để đảm bảo được quyền lợi của mình, các bên bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng đất.

PV

TIN CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN