Chế tài xử lý đối với các hành vi lấn, chiếm đất đai

Ngày: 2021-11-16 10:54:12
  

Nghị định 91/2019/NĐ-CP ngày 19/11/2019 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đã quy định rõ tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 về các hành vi lấn, chiếm đất.

Lấn đất là việc người sử dụng đất chuyển dịch mốc giới hoặc ranh giới thửa đất để mở rộng diện tích đất sử dụng mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép hoặc không được người sử dụng hợp pháp diện tích đất bị lấn đó cho phép.

Chiếm đất là việc sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau đây: (1) Tự ý sử dụng đất mà không được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cho phép; (2) Tự ý sử dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác mà không được tổ chức, cá nhân đó cho phép; (3) Sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất đã hết thời hạn sử dụng mà không được Nhà nước gia hạn sử dụng (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng đất nông nghiệp); (4) Sử dụng đất trên thực địa mà chưa hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.

Ảnh minh họa

Điều 14 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định mức phạt đối với hành vi lấn, chiếm đất, như sau:

1. Trường hợp cá nhân lấn, chiếm đất chưa sử dụng tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền 2-3 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm < 0,05 ha;

b) Phạt tiền 3-5 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 đến < 0,1 ha;

c) Phạt tiền 5-15 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 đến < 0,5 ha;

d) Phạt tiền 15-30 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 đến < 01 ha;

đ) Phạt tiền 30-70 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 01 ha trở lên.

2. Trường hợp cá nhân lấn, chiếm đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền 3-5 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm < 0,05 ha;

b) Phạt tiền 5-10 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 đến < 0,1 ha;

c) Phạt tiền 10-30 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 đến < 0,5 ha;

d) Phạt tiền 30-50 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 đến < 01 ha;

đ) Phạt tiền 50-120 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 01 ha trở lên.

3. Trường hợp cá nhân lấn, chiếm đất nông nghiệp là đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất tại khu vực nông thôn, thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền 3-5 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm < 0,02 ha;

b) Phạt tiền 5-7 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,02 đến < 0,05 ha;

c) Phạt tiền 7-15 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 đến < 0,1 ha;

d) Phạt tiền 15-40 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 đến < 0,5 ha;

đ) Phạt tiền 40-60 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 đến < 01 ha;

e) Phạt tiền 60-150 triệu đồng đối với diện tích đất lấn, chiếm từ 01 ha trở lên.

4. Trường hợp cá nhân lấn, chiếm đất phi nông nghiệp, trừ trường hợp quy định tại mục 6 dưới đây tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền 10-20 triệu đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm < 0,05 ha;

b) Phạt tiền 20-40 triệu đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,05 đến < 0,1 ha;

c) Phạt tiền 40-100 triệu đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,1 đến < 0,5 ha;

d) Phạt tiền 100-200 triệu đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 0,5 đến < 01 ha;

đ) Phạt tiền 200-500 triệu đồng nếu diện tích đất lấn, chiếm từ 01 ha trở lên.

5. Trường hợp lấn, chiếm đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (trừ trường hợp quy định tại mục 6 dưới đây) tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với loại đất tương ứng quy định tại các mục 1, 2, 3, 4 nêu trên và mức phạt tối đa không quá 500 triệu đồng đối với cá nhân, không quá 1 tỷ đồng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.

6. Trường hợp lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình và đất công trình có hành lang bảo vệ, đất trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thì hình thức và mức xử phạt thực hiện theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực về hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở; trong lĩnh vực về giao thông đường bộ và đường sắt; trong lĩnh vực về văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; trong lĩnh vực về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão; trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các lĩnh vực chuyên ngành khác.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm đối với các hành vi vi phạm tại các mục 1, 2, 3, 4, 5 nêu trên và buộc trả lại đất đã lấn, chiếm; trừ trường hợp trường hợp quy định tại mục b và c dưới đây;

b) Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

c) Buộc thực hiện tiếp thủ tục giao đất, thuê đất theo quy định đối với trường hợp sử dụng đất khi chưa thực hiện xong thủ tục giao đất, thuê đất;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các mục 1, 2, 3, 4, 5 nêu trên; số lợi bất hợp pháp được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định 91/2019/NĐ-CP.

Luật gia ĐỖ MINH CHÁNH

(Trung tâm Tư vấn pháp luật TP. Hồ Chí Minh)

TIN CHUYÊN MỤC LIÊN QUAN